Trang chủ Đánh giá xe Đánh giá xe Vinfast Lux A2.0 2021, Xe sedan thương hiệu Việt

Đánh giá xe Vinfast Lux A2.0 2021, Xe sedan thương hiệu Việt

Vinfast Lux A2.0 đã chính thức ra mắt công chúng trong Triển lãm ô tô Paris. Chiếc xe nổi bật với vẻ đẹp sang trọng không kém các mẫu xe hơi hạng sang của Đức.

Sau 2 ngày xuất hiện, mẫu SUV đã nhận được số lượng 2000 đơn đặt hàng chỉ tính riêng thị trường trong nước. Qua đó cho thấy sức hút của thương hiệu ô tô Việt đầu tiên và sự ưu ái của người dùng. Vậy Vinfast Lux A2.0 hiện có bao nhiêu phiên bản và nên chọn dòng xe nào phù hợp nhất?

Giới thiệu đôi nét về Vinfast Lux A2.0

Dù mới ra mắt công chúng chưa lâu, mẫu sedan hạng D Lux A2.0 đã vươn mình ra tầm thế giới. Đánh dấu cột mốc mới cho ngành công nghiệp ô tô nước nhà. 

dau-xe-vinfast-lux-a20-sedan-2019-2020-ban-thuong-mai-muaxegiatot-com

Ngoại hình ấn tượng, đậm chất châu Âu, thiết kế hiện đại, tinh tế. Đặc biệt, là mẫu xe còn ghi điểm ở dàn máy móc công nghệ đẳng cấp của ông lớn BMW, mang đến cảm giác đầy phấn khích khi vận hành. 

Xe hiện có 8 màu ngoại thất tùy chọn gồm trắng, đen, cam, nâu, xanh, xám, đỏ, bạc. Đối thủ nặng ký có thể kể đến là Kia Optima, Mazda 6, Honda Accord, Toyota Camry.

Nếu bạn muốn sở hữu 1 chiếc xe Việt mà vẫn đảm bảo yếu tố cao cấp, thì  Lux A2.0 là cái tên không thể bỏ qua. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu giá bán xe Vinfast Lux A2.0 và khám phá chi tiết từng phiên bản.

Giá bán Vinfast Lux A2.0

Bảng giá xe Vinfast Lux A2.0 2020 (ĐVT: Triệu VNĐ)
Phiên bản xeTiêu chuẩn (base)Nâng cấp (plus)Cao cấp (premium)
Giá niêm yết 1,1291,2171,368
Giá xe Lux A2.0 lăn bánh (ĐVT: Triệu VNĐ)
Tại TPHCM1,2641,3601,526
Tại Hà Nội1,2871,3841,554
Tại các tỉnh1,2461,3421,508

Lưu ý, đối với bản cao cấp nội thất màu be và nâu có giá 1,379 tỷ đồng, nội thất màu đen là 1,368 tỷ đồng.

Thông số kỹ thuật xe Vinfast Lux A2.0 2021

Tên xeVinFast Lux A2.0 2020
Số chỗ ngồi05
Kiểu xeSedan
Xuất xứLắp ráp trong nước
Kích thước tổng thể DxRxC4973 x 1900 x 1500 mm
Chiều dài cơ sở2968 mm
Động cơTăng áp 2.0L, i4, DOHC, van biến thiên, phun nhiên liệu trực tiếp
Dung tích công tác2.968 cc
Dung tích bình nhiên liệu70L
Loại nhiên liệuXăng
Công suất tối đa174-228 mã lực
Mô men xoắn cực đại300-350 Nm
Hộp sốTự động ZF 8 cấp
Hệ dẫn độngCầu sau
Treo trước/sauĐộc lập, tay đòn kép, giá đỡ bằng nhôm/Độc lập, 5 liên kết với đòn hướng dẫn và thanh ổn định ngang
Phanh trước/sauĐĩa tản nhiệt/đĩa đặc
Khoảng sáng gầm xe150 mm
Cỡ mâm18-19 inch

Đánh giá chi tiết các phiên bản Vinfast Lux A2.0 2021

Vinfast Lux A2.0 base (tiêu chuẩn)

Tất cả phiên bản Lux A2.0 đều có kích thước tổng thể lần lượt dài x rộng x cao là 4973 x 1900 x 1464 mm, trục cơ sở lên tới 2968 mm, khoảng sáng gầm 116 mm. Con số còn khá khiêm tốn so với đối thủ Toyota Camry 2021 (150mm) và Mazda 6 2021 (165 mm).

Lux A2.0 base có giá bán thấp nhất, hướng đến đối tượng người dùng có tài chính ổn, mà vẫn muốn trải nghiệm dòng xe sedan hạng D. Nhìn chung, giá cả ngang tầm với đối thủ cùng phân khúc.

– Ngoại thấtban-tieu-chuan-base-VinFast-lux-a20-2020-2021-muaxegiatot-vn

Phần đầu xe xuất hiện bộ lưới tản nhiệt lấy ý tưởng từ ruộng bậc thang đặc trưng của đồng bào Tây Bắc. Trung tâm là logo chữ V bóng bẩy. 

Dải đèn LED ban ngày kéo dài sang 2 bên, tạo cảm giác đầu xe rộng và bề thế hơn. Bản tiêu chuẩn được trang bị đèn pha LED, mâm 18 inch. Kết hợp với tổng thể form dáng coupe đầy thể thao. 

Phần đuôi xe ấn tượng cụm đèn hậu lạ mắt, vuốt từ giữa sang hai bên. Phía trên nhấn nhá dòng chữ Vinfast chạy dọc nắp cốp.

– Nội thất

noi-that-ban-tieu-chuan-base-VinFast-lux-a20-2020-2021-muaxegiatot-vn

Khoang lái được thiết kế gọn gàng, ốp hydrographic vân carbon đẹp mắt. Ở giữa là màn hình cảm ứng kích thước “khủng”, lên tới 10.4 inch, đứng đầu phân khúc. 

Dù là phiên bản tiêu chuẩn nhưng Lux A2.0 vẫn được Vinfast chú trọng đầu tư tính năng, công nghệ hiện đại. Như ghế trước điều chỉnh 4 hướng, màn hình màu thông tin lái 7 inch, kết nối smartphone, 4 cổng USB. Hệ thống âm thanh sống động với 8 loa phát nhạc.

– An toàn

van-hanh-ban-tieu-chuan-base-VinFast-lux-a20-2020-2021-muaxegiatot-vn

Các tính năng an toàn cơ bản gồm có chống bó cứng phanh, chống trượt, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cân bằng điện tử.

– Động cơ

Xe sử dụng động cơ xăng dung tích 2.0L, I4, DOHC, tăng áp, van biến thiên, phun nhiên liệu trực tiếp. Sản sinh mức công suất cực đại  174 mã lực, mô men xoắn 300 Nm. Kết hợp cùng hộp số ZF tự động 8 cấp.

Vinfast Lux A2.0 Plus (Nâng cấp)

Vinfast Lux A2.0 Plus ra đời là kết quả của sự kết hợp giữa bản tiêu chuẩn và cao cấp, với sự bổ sung thêm nhiều option đáng giá.

Giá bán hiện tại là 1,217 tỷ đồng, xe nhắm đến khách hàng gia đình đang cần tìm một chiếc sedan hạng D rộng rãi, nhiều công nghệ tiên tiến, tận hưởng những chuyến đi thoải mái. 

– Ngoại thất

ban-nang-cap-plus-VinFast-lux-a20-2020-2021-muaxegiatot-vn

Xe Ô tô Vinfast Lux A2.0 Plus có trang bị ngoại thất gần như tương đồng với bản base. Tiếp tục là mâm 18 inch, đèn pha LED, kết hợp dải đèn LED ban ngày và cả đèn sương mù.

Khác biệt nằm ở chi tiết kính cách nhiệt tối màu cho 2 ghế sau và kính sau. Phía sau là ống xả kép thay vì một ống đơn điệu như bản cấp thấp.

– Nội thất

noi-that-ban-nang-cap-plus-VinFast-lux-a20-2020-2021-muaxegiatot-vn

Nội thất Vinfast Lux A2.0 Plus có kết nối Wifi tiện lợi, 13 loa kết hợp amply, sạc điện thoại không dây và thêm chiếc rèm che nắng kính sau hữu ích. Tất cả chúng đều thiếu ở bản base.

– An toàn

Bên cạnh các trang bị cơ bản, bản Plus được Vinfast tích hợp camera 360 độ, cảnh báo điểm mù. Đặc biệt là cảm biến trước hỗ trợ đỗ xe, rất cần thiết đối với chị em phụ nữ hay những người mới tập lái.

– Động cơ

Về mặt động cơ, Lux A2.0 Plus dùng chung trái tim với bản tiêu chuẩn, vẫn là 2.0L DOHC. Cho công suất tối đa đạt 174 mã lực, mô men xoắn 300 Nm. Kết hợp dẫn động cầu sau cùng hộp số tự động 8 cấp. Để gia tăng độ êm ái khi vận hành qua ổ gà, hãng sử dụng treo sau là thanh ổn định ngang với giảm chấn khí nén.

Vinfast Lux A2.0 Premium (Cao cấp)

Lux A2.0 Premium là phiên bản cao cấp nhất, đáp ứng nhu cầu của người dùng cần một chiếc xế hộp cực bốc, đầy đủ tiện nghi. 

Có 2 tùy chọn màu ngoại thất với giá tiền khác nhau. Bản màu đen là 1,3677 tỷ đồng, màu nâu và be cao hơn đôi chút là 1,3787 tỷ đồng.

– Ngoại thấtdanh-gia-xe-vinfast-lux-a2.0

Điểm khác biệt lớn nhất so với 2 bản còn lại đó bộ mâm kích thước lớn, 19 inch, tạo thế vững vàng khi xe di chuyển trên đường gập ghềnh. Phía đuôi xe với điểm nhấn là bộ ống xả kép mạ crom sáng bóng. 

– Nội thất

danh-gia-xe-vinfast-lux-a2.0

Nội thất sang trọng với thiết kế táp lô ốp gỗ, trần xe cũng được bọc nỉ màu đen. Đây cũng là phiên bản duy nhất được lắp đặt bóng đèn trang trí ở khu vực khoang đế chân, bậc cửa, tapi, taplo.

Hành khách không khỏi ngạc nhiên khi ghế lái sử dụng ốp thép không gỉ. Đồng thời tận hưởng ghế trước điều chỉnh 12 hướng, cụ thể hỗ trợ chỉnh điện 8 hướng, 4 hướng đệm lưng. Bạn sẽ có được tư thế ngồi dễ chịu, nhất là khi đi đường xa.

– Tiện nghi

Hệ thống thông tin giải trí trên xe Lux A2.0 Premium cũng vô cùng đa dạng. Không chỉ dừng lại ở sạc không dây, kết nối Wifi tương tự trên bản nâng cao. Xe có thêm chức năng định vị bản đồ, đá cốp, rất tiện lợi khi tay bạn đang mang, xách đồ, không thể thao tác mở cửa.

– An toàn

Các tính năng an toàn trên xe có thể kể đến camera 360 độ, cảm biến lùi, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hệ thống chống trượt, 6 túi khí.

– Động cơ

Phiên bản Premium sở hữu khối động cơ mạnh mẽ vượt trội hơn 2 bản còn lại. Theo đó, cỗ máy tăng áp 2.0L sản sinh công suất cực đại lên tới 228 mã lực, mô men xoắn 350. Đi kèm là hộp số tự động 8 cấp ZF mượt mà.

Nhìn chung, đây là một chiếc xe hoàn hảo dành cho những người có ngân sách rủng rỉnh, ưa thích cảm giác lái thể thao và mới mẻ.

Kết luận

– Ưu điểm: Xe Vinfast Lux A2.0 2020 có bề ngoài hiện đại, động cơ mang tầm đẳng cấp Châu Âu. 

– Nhược điểm: Một số chi tiết  thiết kế phần đuôi xe còn kém tinh tế. Giá thành cao so một số đối thủ, khiến người dùng còn e ngại.

Với mức giá nhỉnh hơn đối thủ Kia Optima, Mazda 6, Toyota Camry không khó nhận ra từ ngoại thất, nội thất và các trang bị xe đều hơn hẳn. Nhưng nếu nhìn vào Toyota Camry hay Honda Accord, Lux A 2.0 sẽ khó cạnh tranh với những tên tuổi lâu năm và có chỗ đứng nhất định trên thị trường, dù mức giá tương đương.

Nếu bạn chọn xe vì ngoại hình, kích thước, Vinfast Lux A lớn hơn các mẫu xe khác. Mazda 6 trẻ trung, Toyota Camry thanh lịch, Honda Accord cá tính. 

Tuy nhiên, là mẫu xe hơi đến từ thương hiệu Việt duy nhất và đầu tiên, để có được quyết định mua xe Vinfast Lux A2.0 chính xác. Quý khách cần cân nhắc kỹ khả năng tài chính, nhu cầu và trực tiếp trải nghiệm xe tại đại lý trước khi đưa ra lựa chọn.

Tham khảo: Đánh giá xe Vinfast Lux SA2.0 2021, SUV 7 chỗ thương hiệu Việt

 Đánh giá xe Nissan Livina 2021 – Xe 7 chỗ của Nissan sắp về Việt Nam

gia-xe-nissan-livina-2021-2020-7-cho-muaxe-net

Nhiều nhận định đánh giá xe Nissan Livina 2021 khó có thể vượt qua được Mitsubishi Xpander đình đám. Nhưng đánh giá này liệu có thực sự là đúng? Đánh...

Đánh giá xe Mitsubishi Triton 2021: tân binh đe dọa “ngôi vương” của Ford Ranger

ra-mat-ban-tai-mitsubishi-triton-2021-muaxe-net

Những đánh giá xe Mitsubishi Triton 2021 khi tân binh này xuất hiện trên thị trường đã cho thấy, quan điểm “xe Nhật nghèo trang bị” từ xưa đến nay...

Đánh giá Honda CRV 2021, Crossover 7 chỗ bán chạy nhất Việt Nam

dau-xe-honda-crv-2021-muaxe-net

(Blog Mua Xe) Honda CRV 2021 có vẻ ngoài mới mẻ mà cuốn hút, trang bị được bổ sung nhiều tính năng hiện đại và tiện ích hơn, trong khi khối...

Đánh giá xe Audi A7 Sportback 2021 với nhiều cải tiến

dau-xe-audi-a7-sportback-2021-muaxe-net-3

Ra mắt vào tháng 10 năm 2018 tại Mỹ ở triển lãm Detroit, Audi A7 Sportback 2021 mang đến một cuộc chiêm ngưỡng thú vị nhờ có sự thay đổi khá...

Đánh giá Toyota Corolla Cross 2021, đối thủ xứng tầm của Honda CRV

Dau-xe-Toyota-Corolla-Cross-2020-2021-1-8V-Muaxe-net-2

Toyota Thái Lan đã chính thức ra mắt khách hàng trong nước Toyota Corolla Cross 2021 mới. Chiếc SUV cỡ trung là phiên bản gầm cao của Corolla. Sắp tới...