Trang chủ Đánh giá xe Đánh giá Honda Jazz 2021: Chiếc xe thân thiện với môi trường

Đánh giá Honda Jazz 2021: Chiếc xe thân thiện với môi trường

Mẫu xe cỡ B Honda Jazz nhập khẩu Thái Lan, ngay thời điểm mới về Việt Nam được vài ngày đã tạo nên một cơn sốt, có tới 48 xe được bán ra, bỏ xa đối thủ Toyota Yaris.

Vậy điều gì làm nên thành công của Jazz? Hãy cùng đánh giá và phân tích đặc điểm của dòng xe này, để xem chúng có thực sự đáp ứng kỳ vọng của người dùng hay không.

Giới thiệu về xe Honda Jazz

gia-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Honda Jazz phân phối tại nước ta dưới dạng xe nhập khẩu nguyên chiếc, được hãng giới thiệu trong triển lãm Vietnam Motor Show năm 2017. 

Do vướng nghị định 116, tới đầu năm 2018, những chiếc Jazz đầu tiên mới tới tay khách Việt. 3 đối thủ sừng sỏ của xe gồm Toyota Yaris, Mazda 2 bản Hatchback, Suzuki Swift. Tuy nhiên, dòng xe Jazz có lợi thế về trang bị hấp dẫn. Trái tim của xe là khối động cơ vượt trội về sức mạnh, không ngạc nhiên khi lọt top đầu phân khúc. 

Giá xe Honda Jazz 2021

BẢNG GIÁ XE HONDA JAZZ MỚI NHẤT (Triệu VNĐ)
Phiên bản xeHonda Jazz VHonda Jazz VXHonda Jazz RS
Giá niêm yết544594624
Giá xe Jazz lăn bánh tham khảo (triệu VNĐ)
Hà Nội635691724
TPHCM615670703
Các tỉnh#606661694

Giá xe Ô tô Honda Jazz lăn bánh tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi.

Màu xe

Màu xe Honda Jazz sẽ có tổng cộng 6 sự lựa chọn là Trắng ngà, Ghi bạc, Xám, Cam, Đỏ và Đen ánh cá tính.

Thông số kỹ thuật Honda Jazz 2021

Tên xeHonda Jazz 2021
Số chỗ ngồi05
Kiểu xeHatchback
Xuất xứNhập khẩu Thái Lan
Kích thước tổng thể DxRxC (mm)3989 x 1694 x 1524 và 4034 x 1694 x 1524
Chiều dài cơ sở (mm)2530
Động cơXăng 1.5L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van
Dung tích công tác1497cc
Dung tích bình nhiên liệu40L
Loại nhiên liệuXăng
Công suất tối đa118 mã lực tại 6600 vòng/phút
Mô men xoắn cực đại145 Nm tại 4600 vòng/phút
Hộp sốVô cấp CVT
Hệ dẫn độngCầu trước
Treo trước/sauĐộc lập MacPherson/giằng xoắn
Phanh trước/sauĐĩa/tang trống
Tay lái trợ lựcĐiện
Khoảng sáng gầm xe (mm)137
Cỡ lốp175/65R15, 185/55R16
Mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị7.2L/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu ngoài đô thị4.7L/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp5.6L/100km

Ngoại thất xe Honda Jazz 2021

Xe mang bộ khung gầm kích thước 3989 x 1694 x 1524 mm. Những con số cho thấy đây là một mẫu xe đô thị nhỏ nhắn, linh hoạt di chuyển trên đường phố đô thị, giá rẻ. 

dau-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Jazz 2021 sở hữu nhiều đường nét thể thao đầy mới mẻ. Riêng bản cao cấp, cản trước sau, sườn xe được ốp thể thao, cánh hướng gió ở phần đuôi xe khoẻ khoắn.

Đầu xe nổi bật với lưới tản nhiệt sừng trâu kết nối với cụm đèn trước, tạo thành một dải đồng nhất, phong cách, thu hút mọi ánh nhìn. Phía dưới, hốc gió và đèn sương mù hài hòa, cản trước dập nổi tạo cái nhìn hầm hố hơn cho phần đầu.

Tuỳ phiên bản mà trang bị đèn trước loại halogen hay LED, tích hợp dải LED chiếu sáng ban ngày. Ưu ái duy nhất dành cho bản cao cấp nhất đó là xuất hiện đèn sương mù tiện ích.

than-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Hông xe dập nổi hai đường, một ở dưới ô cửa kính, hai ở gầm xe. Phía dưới là bộ lazang 5 chấu kép thể thao. Gương chiếu hậu ở bản thể thao được sơn màu đen cá tính, các bản còn lại cùng màu thân xe. Tất cả đều có tính năng gập điện, tích hợp đèn báo rẽ đầy đủ.

duoi-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Đuôi xe tiếp tục được dập nổi rõ khối, nẹp biển số cỡ lớn ở trung tâm. 2 bên là cụm đèn hậu dạng LED tạo hình dáng dọc. Phía trên nóc xe là cánh hướng gió và ăng-ten dạng cột.

Nội thất Honda Jazz 2021

Với chiều dài cơ sở khiêm tốn 2530 mm, nội thất Honda Jazz với không gian khá hẹp. Bù lại là sự thiết kế, sắp đặt tinh tế, bằng những mảng ốp lớn.

noi-that-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Tay lái kiểu 3 chấu, tích hợp nút điều chỉnh âm thanh, có trợ lực điện và điều chỉnh 4 hướng. Bản cao cấp tay lái còn được bọc da sang trọng. Jazz VX và RS có thêm lẫy chuyển số thể thao, mang tới trải nghiệm lái cực “chất”.

Cụm đồng của chiếc hatchback sử dụng kiểu analog truyền thống, cung cấp đủ thông tin cần thiết cho tài xế các thông tin hữu ích, như tốc độ, vòng tua động cơ, nhiên liệu, các cảnh báo.

hang-ghe-sau-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Honda có phần “keo kiệt” với cả 3 phiên bản khi vẫn sử dụng ghế chất liệu bọc nỉ, làm giảm đi độ sang chảnh của xe.

Bù lại, hãng chú trọng bổ sung các tiện ích khác. Gồm bệ trung tâm có thể dùng làm ngăn chứa đồ, hộp đựng cốc bố trí ở hàng ghế trước. Hàng ghế trước có khả năng điều chỉnh hướng. Hàng ghế sau có thể gập gọn để gia tăng thể tích khoang chứa đồ. 

Tiện nghi trên Honda Jazz 2021

Cụm bảng taplo trung tâm là minh chứng rõ nét về sự phân hóa giữa bản tiêu chuẩn và cao cấp. Honda Jazz V có màn hình tiêu chuẩn, 4 loa, đầu CD, cổng kết nối USB. Bản Jazz VX có sự nâng cấp đầu CD thành DVD, màn hình cảm ứng. Còn Jazz RS nâng cấp số loa từ 4 lên thành 6, mang tới không gian giải trí sống động hơn.

noi-that-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Ngoài ra, bản Honda Jazz VX và RS còn được hãng bổ sung hệ thống quay số nhanh bằng giọng nói. Điểm khác biệt cũng nằm ở hệ thống làm mát, khi 2 bản đời cao là điều hòa tự động, điều chỉnh bằng cảm ứng thông minh. Trong khi, mẫu còn lại chỉ dừng lại ở điều hòa chỉnh tay thông thường.

Khoang hành lý của xe tương đối rộng với dung tích 359L. Nếu gập hàng ghế sau con số này tăng lên 881L. Một điểm cộng đáng chú ý nhất là những ai đang quan tâm mua xe gia đình hoặc xe chạy dịch vụ ở đô thị, vừa nhỏ gọn, nhưng vẫn có không gian để đồ tối ưu.

Một số tiện nghi khác có trên xe ô tô Honda Jazz như sạc pin điện thoại, tay nắm mở cửa trước cảm biến, khởi động bằng nút bấm, chìa khóa thông minh.

Hệ thống an toàn

danh-gia-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Xe dùng phanh đĩa cho bánh trước, tang trống cho bánh sau. Kết hợp cùng hệ thống phân phối lực phanh điện tử, chống bó cứng phanh, hỗ trợ phanh khẩn cấp. giúp nâng cao hiệu quả và phanh chính xác, nhạy bén. 

Ngoài ra, dù là mẫu xe cỡ nhỏ song Jazz sở hữu hàng loạt trang bị hiện đại đó là kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cân bằng điện tử, camera lùi 3 góc quay.

Có tất cả 6 túi khí, tính năng nhắc cài dây an toàn tới hành khách. Đặc biệt là kết cấu dàn khung chịu lực tương thích va chạm, hạn chế tối đa mức chấn thương khi xe xảy ra tai nạn.

Tương tự như các mẫu xe đời mới, Honda cũng trang bị chìa khoá mã hoá động cơ và cảnh báo động chống trộm cho xe.

Chế độ vận hành của Jazz

gam-xe-honda-jazz-2021-muaxe-net.jpg

Các phiên bản Jazz 2021 dùng chung khối động cơ 1.5 lít, cam đơn, công nghệ i-VTEC. Cỗ máy sản sinh 118 mã lực và 145 Nm cực đại. Hộp số vô cấp mượt mà, giúp xe dễ dàng luồn lách trên phố đô thị đông đúc. Riêng bản cao cấp có thêm lẫy chuyển số và chế độ lái thể thao năng động.

Với chế độ lái Eco tiết kiệm nhiên liệu, Jazz chỉ tiêu hao 5.6 lít/ 100 km đường hỗn hợp, phù hợp với những người cần chiếc xe có chi phí vận hành thấp.

Điểm nhấn của xe còn nằm ở tính năng trợ lực lái điện, việc điều khiển xe dễ dàng hơn với sự linh động của bánh lái. Trang bị hữu ích ga tự động rất cần thiết khi xe thường xuyên chạy trên cao tốc.

Độ cao gầm xe 137 mm, hệ thống giảm xóc trước kiểu MacPherson, phía sau là giằng xoắn. Jazz có hai cỡ lốp tùy từng phiên bản đó là 175/65R15 và 185/55R16. Đáp ứng nhu cầu của bạn giữa gia tốc và độ êm ái.

Trước một Mazda 2 thời trang, Toyota Yaris thanh lịch, Suzuki Swift cổ điển, Honda Jazz vừa có nét nhẹ nhàng, có cả chất thể thao, vẻ năng động. Jazz có trang bị và khối động cơ mạnh mẽ hàng đầu phân khúc. Giá xe có thể hơi cao tầm 500 – 600 triệu, nhưng so với Yaris nó có lợi thế nhờ mức giá rẻ hơn. 

Nếu thiên về cảm giác lái, một chiếc xe đô thị gia đình rộng rãi, Jazz sẽ là lựa chọn không tồi, còn nếu bạn muốn chiếc xe vận hành ổn định thì Yaris lá cái tên sáng giá.

Tùy vào điều kiện tài chính để bạn cân nhắc chọn lựa giữa 3 phiên bản Honda Jazz V tiêu chuẩn, VX tầm trung và RS cao cấp, mang tới trải nghiệm lái thú vị, đậm chất thể thao. RS có phần phù hợp với quý ông trẻ tuổi, cần một phương tiện để di chuyển hàng ngày trong thành phố lớn chật chội.

Tham khảo: Đánh giá xe Honda Civic 2021

Đánh giá xe Toyota Fortuner 2021 – Mẫu xe hạ gục nhiều đối thủ trên thị trường

dau-xe-fortuner-28-v-4-4-may-dau-so-tu-dong-2-cau-muaxe-net

(blog mua xe) Bạn đang có dự định mua xe Toyota Fortuner 2021 đang bán tại Việt Nam hãy tham khảo bài viết đánh giá sau đây. Để sở hữu...

Đánh giá xe Kia Sorento 2021 – Xe SUV 7 chỗ hoặc 6 chỗ giá rẻ tại Việt Nam

ra-mat-kia-sorento-2021-muaxe-net

Dù chỉ được giới thiệu qua một buổi livestream nhưng xe Kia Sorento 2021 vẫn đang rất được ưa chuộng. Dự kiến mẫu xe này sẽ được đưa về Việt...

Đánh giá xe Ford Territory 2021 – Tân binh phân khúc Crossover cỡ C

dau-xe-ford-territory-2021-tai-philiphine-muaxe-net

Theo nguồn tin mới nhất của chúng thôi thì Ford sắp cho ra mắt một tân binh Crossover cỡ C là Ford Territory 2021. Với phiên bản này Ford muốn...

Đánh giá xe bán tải Nissan Navara 2021: Sự cải tiến liệu có giúp soán ngôi Ford Rangder 

dau-xe-nissan-Navara-VL-A-IVI-2021-muaxe-net

Giá bán cạnh tranh, ngoại thất phong trần cùng khả năng vận hành êm ái là những đánh giá xe bán tải Nissan Navara 2021 đang được bán tại Việt...

Đánh giá Chevrolet Colorado 2021, Xe bán tải Mỹ không kém gì Ranger

chevrolet-colorado-lt-2-5l-mt-4-2-muaxe-net-5

Những năm gần đây là thời điểm bùng nổ của dòng xe bán tải. Khi mà hầu hết các mẫu pickup tại nước ta đều đạt con số tăng trưởng...